TỘI XÂM PHẠM CHỖ Ở CỦA NGƯỜI KHÁC

A. Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) – Điều 158. “Tội xâm phạm chỗ ở của người khác”

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

b) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, gây sức ép về tinh thần hoặc thủ đoạn trái pháp luật khác buộc người khác phải rời khỏi chỗ ở hợp pháp của họ;

c) Dùng mọi thủ đoạn trái pháp luật nhằm chiếm, giữ chỗ ở hoặc cản trở trái phép, không cho người đang ở hoặc quản lý hợp pháp chỗ ở được vào chỗ ở của họ;

d) Tự ý xâm nhập chỗ ở của người khác mà không được sự đồng ý của chủ nhà hoặc người quản lý hợp pháp.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

B. Các yếu tố cấu thành tội phạm

Để xác định một người có phạm tội xâm phạm chỗ ở của người khác cần phải thỏa đồng thời 4 yếu tố cấu thành sau:

1. Chủ thể

Chủ tể của Tội phạm xâm phạm chỗ ở của người khác là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.

2. Khách thể

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác là một trong các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân. Tội phạm này xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác. Đối tượng tác động của hành vi phạm tội là chỗ ở cá nhân. Chỗ ở có thể nơi thường trú hoặc là nơi tạm trú: là nhà ở, ký túc xác hoặc tàu thuyền của ngư dân mà gia đình họ sinh sống như nhà của mình,…Lưu ý, đối tượng của tội phạm phải thuộc sở hữu hợp pháp của người bị hại

3. Mặt khách quan

+ Về hành vi: Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bao gồm các hành vi tại khoản 1 Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015.

Cụ thể:

Khám xét trái pháp luật chỗ ở người khác: Là hành vi tự ý vào nhà của người khác lục soát, khám xét, tìm kiếm đồ vật, tiền bạc khi không có thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn. Ngoài ra, hành vi của người có thẩm quyền, nhiệm vụ khám xét chỗ ở nhưng lại không thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục luật định thì cũng được là khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác.

Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ: Là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, gây sức ép về tinh thần hoặc dùng các thủ đoạn trái pháp luật khác để bắt buộc người đó phải rời khỏi chỗ ở của mình. Việc họ phải rời khỏi chỗ ở mình không dựa trên tinh thần tự nguyện mà là miễn cưỡng, trái ý muốn của họ.

Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp chỗ ở của họ: Hành vi này được hiểu là người phạm tội dùng những thủ đoạn trái pháp luật nhằm mục đích chiếm chỗ ở, giữ chỗ ở trái phép hoặc không cho người bị hại ở hoặc quản lý chỗ ở của mình. Ví dụ như dùng thủ đoạn gian dối để lừa chủ nhà ra khỏi chỗ ở rồi chiếm chỗ hoặc là tự ý vứt đồ của chủ nhà ra ngoài khi đi vắng rồi dọn vào ở,…

Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác: Là hành vi tự ý phá khóa, dọn đồ của mình hoặc của một người khác vào chỗ ở của chủ nhà trong lúc chủ nhà đi vắng. Mục đích của hành vi này là nhằm tranh giành một phần diện tích nhà ở.

+ Về hậu quả: Hành vi phạm tội làm cho chủ nhà bị mất chỗ ở, bị ảnh hưởng đến cuộc sống, gây ra những thiệt hại về mặt vật chất hoặc tinh thần cho người bị hại. Tùy theo hành vi và quy mô phạm tội và hậu quả của hành vi thì người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Trường hợp phạm tội có tổ chức hoặc lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc phạm tội từ 02 lần trở lên hay làm người bị xâm phạm tự sát tự chỗ, gây ảnh hưởng xấu đi an ninh, trật tự, an toàn thì sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Ngoài ra người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 đến 05 năm.

+ Về mối quan hệ nhân quả: Hậu quả của hành vi xâm phạm là tác động trực tiếp với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác. Đây là tội phạm cấu thành hình thức, tức là hậu quả của hành vi này không phục thuộc vào hậu quả của hành vi xâm phạm trên thực tế mà khi người thực hiện hành vi phạm tội có đầy đủ cấu thành tội phạm thì được xem là tội phạm.

4. Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Trong trường hợp người phạm tội biết được hành vi của mình là trái pháp luật, có thể thấy được hậu quả từ hành vi của mình mặc dù không muốn hậu quả xảy ra nhưng vẫn để mặc thì được xem là lỗi cố ý gián tiếp.

C. Luật sư – VL Lawyers nhận định

Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác. Trường hợp một người đã thực hiện thiện hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi đó có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, pháp luật hành chính chưa quy định cụ thể về xử phạt hành vi này mà chỉ có một số hành vi được mô tả tại điểm c, khoản 5, Điều 12, Nghị định 144/2021/NĐ-CP và điểm e, khoản 2, Điều 15, Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Như vậy, để xử phạt vi phạm hành chính thì hành vi vi phạm phải được mô tả tại hai quy định nêu trên.

Hành vi xiết nợ cũng là hành vi của Tội xâm phạm chỗ ở của người khác. Giả sử A vay mượn tiền của B, đến hạn B không có khả năng chi trả A đến siết nhà B, đuổi cả gia đình B ra khỏi nhà. Hành vi của A là hành vi chiếm giữ trái phép chỗ ở của người khác và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người có chức vụ, quyền hạn cũng có thể phạm tội này. Ví dụ, A là một trinh sát ma túy thuộc Công an huyện X. Trên đường nghỉ phép A phát hiện B có chở theo một thùng hàng phía sau xe. Nghi là hàng cấm, A tiến hành theo dõi và ập vào nhà của B sau đó khám xét nhà của B. Mặc dù A là người có chức vụ, quyền hạn nhưng A đã tự ý khám xét nhà của B trong khi chưa có lệnh khám nhà. Như vậy, mặc dù là người có quyền hạn nhưng việc kiểm tra chỗ ở của người khác phải được thực hiện theo đúng trình tự, quy định của pháp luật.

VL Lawyers – Vấn đề của bạn, trách nhiệm của chúng tôi. Hãy liên hệ với VL Lawyers khi Quý vị hoặc Người thân của Quý vị không may đã phạm tội.

VL Lawyers rất vinh hạnh hợp tác phát triển cùng Quý vị!

Trân trọng kính chào!

Luật sư Vũ Đức Lê – Trưởng văn phòng!

VỤ ÁN TIÊU BIỂU – VL LAWYERS

Vụ án Công ty Alibaba: 

Luật sư Vũ Đức Lê – Trưởng văn phòng, là Luật sư chính thức cùng bào chữa cho Chủ tịch Nguyễn Thái Luyện, Tổng giám đốc Nguyễn Thái Lĩnh, Trợ lý chủ tịch Nguyễn Thái Lực và Giám đốc tài chính Võ Thị Thanh Mai trong vụ án Tập đoàn địa ốc Alibaba với nhiều kỷ lục được xác lập trong lĩnh vực tố tụng Việt Nam…. Xem thêm.

THAM KHẢO THÊM

 

NGUYÊN TẮC PHÁP LUẬT HÌNH SỰ

Nguyên tắc “Suy đoán vô tội” – Điều 13 – Luật tố tụng hình sự:
Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội… Xem thêm.

Nguyên tắc “Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm” – Điều 14 – Luật tố tụng hình sự:
Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp họ thực hiện hành vi nguy hiểm khác cho xã hội mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm… Xem thêm.

Nguyên tắc “Xác định sự thật vụ án” – Điều 15 – Luật tố tụng hình sự:
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội… Xem thêm.

LUẬT SƯ DÂN SỰ
Dân gian có câu Vô phúc đáo tụng đình! Tuy nhiên thực tế không thể phủ nhận rằng trong các quan hệ xã hội, quan hệ pháp luật dân sự là phổ biến và bất cứ ai trong đời đều phải trãi nghiệm theo nhiều nghĩa khác nhau.Về cơ bản quan hệ pháp luật dân sự là tổng hợp những quy phạm điều chỉnh các quan quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản trong giao kết dân sự trên cơ sở bình đẳng, tự định đoạt và tự chịu trách nhiệm của các chủ thể tham gia… xem thêm.

LUẬT SƯ KINH DOANH – THƯƠNG MẠI
Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh, phát sinh rất nhiều nghiệp vụ trên cơ sở các tương tác cộng sinh và độc lập với các đối tác, theo xu hướng tất yếu rằng nhân vô thập toàn, và thế nên việc xung đột, tranh chấp việc yêu cầu các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo các thỏa thuận, cam kết, hợp đồng là điều cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Doanh nghiệp nghiệp mình… xem thêm.

LUẬT SƯ HÀNH CHÍNH
Quan hệ pháp luật Hành chính về cơ bản là điều chỉnh các Hành vi và Quyết định hành chính của các cá nhân và tổ chức nhân danh các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong việc giải quyết các yêu cầu của cá nhân và tổ chức. Khi tham gia tương tác các quan hệ pháp luật về hành chính, cá nhân và tổ chức có quyền Khiếu nại, Tố cáo, và Khởi kiện ra Tòa án hành chính đối với các Hành vi và Quyết định hành chính khi có cơ sở cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm… xem thêm.

LUẬT SƯ BẢO HIỂM
Bảo hiểm nhân thọ là phương thức bảo vệ trước những tổn thất tài chính, tính mạng, sức khỏe. Mang tính trách nhiệm và nhân văn sâu sắc với chính bản thân người tham gia với gia đình của mình, và là hình thức quản lý rủi ro, chủ yếu được sử dụng để bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên hoặc tổn thất có thể xảy ra. Với tiêu chí nêu trên, hiện nay có rất nhiều cá nhân và tổ chức đã chủ động tham gia các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ và các sản phẩm bảo hiểm khác của các tập đoàn Bảo hiểm trong và ngoài nước như Bảo Việt, Prudential, AIA, Manulife, Phú Hưng, Cathay, Hanwha life… xem thêm.

LUẬT SƯ PHÁP LÝ NHÀ ĐẤT
Dân gian có câu An cư lạc nghiệp! Nhà Đất là loại tài sản đặc biệt mà chúng ta đều mong muốn được sở hữu và pháp lý Nhà Đất được điều chỉnh bởi Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản và nhiều quan hệ pháp luật khác liên quan. Về cơ bản các nghiệp vụ pháp lý liên quan đến Nhà Đất như sau… xem thêm.

LUẬT SƯ HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
Hôn nhân và Gia đình là biểu hiện mối quan hệ xã hội giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa các thành viên trong gia đình. Theo đó, quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là những quan hệ xã hội mà được các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn, Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình… xem thêm.

LUẬT SƯ LAO ĐỘNG
Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê, sử dụng lao động. Hiện nay kinh tế – xã hội ngày càng phát triển thì quan hệ lao động cần phải được chuẩn hóa pháp lý để Người sử dụng lao động và Người lao động nhận thức được các quyền và nghĩa vụ với nhau, và các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, để duy trì ổn định nhân sự, hướng tới phát triển doanh nghiệp bền vững trên tinh thần tôn trọng và bảo vệ lợi ích lẫn nhau theo quy định pháp luật và tình người… xem thêm.

LUẬT SƯ RIÊNG CHO CÁ NHÂN – GIA ĐÌNH
Luật sư với sứ mệnh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cá nhân khi những vấn đề pháp lý rắc rối phát sinh, ảnh hưởng đến quyền lợi của họ. Khi có các hoạt động liên quan đến pháp luật thì Luật sư riêng sẽ thay mặt thân chủ thực hiện các thủ tục cần thiết đảm bảo an toàn pháp lý cho thân chủ… xem thêm.

LUẬT SƯ DI CHÚC – THỪA KẾ
Di chúc – Thừa kế là một trong các quan hệ pháp luật phức tạp và thường phát sinh tranh chấp. Để có thể làm rõ các vấn đề Di chúc – Thừa kế , trước hết phải hiểu được một số vấn đề sau: Di chúc là gì, các hình thức di chúc; Thừa kế là gì, các quyền thừa kế, các hình thức thừa kế, xác định thời điểm mở thừa kế, di sản thừa kế, người thừa kế, phân chia di sản thừa kế và một số các vấn đề khác liên quan đến thừa kế khác. Thừa kế được thể hiện dưới hai hình thức theo di chúc và theo pháp luật… xem thêm.

GIÁM ĐỐC THẨM – TÁI THẢM BẢN ÁN
Theo quy định pháp luật về Tố tụng dân sự, trình tự xét xử vụ án bao gồm Sơ thẩm và Phúc thẩm được thực hiện khi có yêu cầu, kháng nghị hợp pháp từ các đương sự hoặc chủ thể tham gia tố tụng thì thủ tục Giám đốc thẩm, Tái thẩm được xem là thủ tục đặc biệt có vai trò xem xét lại bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đang được thi hành, nhưng bị yêu cầu, kháng nghị vì phát hiện có những sai phạm nghiêm trọng trong giải quyết vụ án. Vì thế, khác với các thủ tục thông thường, Giám đốc thẩm, Tái thẩm là cơ chế đặc biệt nhằm khắc phục những sai lầm nghiêm trọng của Tòa án trong quá trình giải xét xử vụ án… xem thêm.

Luật sư tố tụng  Luật sư doanh nghiệp Luật sư pháp lý nhà – đất
Luật sư thi hành án Tư vấn doanh nghiệp Soạn đơn – hợp đồng
Luật sư dự án – đầu tư Luật sư sở hữu trí tuệ Dịch vụ nước ngoài